「特定技能」生活オリエンテーション(交通篇)

Giao Thông 交通

   Tàu điện <電車>

Quy định khi lên tàu 乗車時(じょうしゃじ)のマナー

  • Hãy xếp hàng đứng đợi tàu ở vạch chỉ dẫn trong ga.
  • 駅(えき)のホームでは並(なら)んで電車(でんしゃ)を待(ま)ちましょう

 

  • Khi lên tàu, ưu tiên nhường đường cho người xuống tàu trước.
  • 電車でんしゃに乗のる時ときは降おりる人ひとが優先ゆうせんです

 

  • Trong tàu, cài đặt điện thoại ở chế độ rung, tránh gọi điện thoại, tránh nói chuyện to.
  • 車内(しゃない)では携帯電話(けいたいでんわ)はマナーモードにし通話(つうわ)は控(ひか)え、また大声(おおごえ)で会話(かいわ)したりするのは控(ひか)えましょう。

 

  • Tránh việc ăn uống, trang điểm trong tàu.
  • 車内(しゃない)での飲食(いんしょく)や化粧(けしょう)は控(ひか)えましょう

 

  • Tuỳ khung thời gian( vd buổi sáng) một vài toa tàu dành riêng cho phụ nữ.
  • 一部(いちぶ)の電車(でんしゃ)には女性専用車両(じょせいせんようしゃりょう)がある(朝(あさ)などの一部(いちぶ)の時間帯(じかんたい)のみ)なので注意(ちゅうい)しましょう

 

  • Thẻ IC ICカード

Với thẻ giao thông IC, bạn có thể nạp tiền trực tiếp vào thẻ và dùng luôn thay vì mua vé ( dùng thẻ đi tàu sẽ rẻ hơn)

・Khi lên nhầm tàu, bạn có thể dễ dàng chuyển sang tàu khác.

・Có thể sử dụng thẻ như một thẻ thanh toán điện tử.

 (Combini, Taxi, Bus, Coin Locker, máy bán hàng tự động…vv)

・Nếu đăng kí mã số cá nhân, có thể sử dụng thẻ như vé tháng.

・Có thể mua thẻ ở máy bán vé tự động ở ga, hoặc tại quầy  có nhân viên làm việc.

 ( Phí thẻ:  500 yen )

IC交通(こうつう)カードにお金(かね)をチャージして切符(きっぷ)と同(おな)じように使(つか)えます 

・違(ちが)う鉄道(てつどう)に乗(の)り継(つ)ぐ時(とき)にスムーズに乗(の)り換(か)えできます

・電子(でんし)マネーとして使用(しよう)することもできます

 (コンビニ、タクシー、バス、コインロッカー、自動販売機(じどうはんばいき)など)

・申込(もうしこ)みをすると定期券(ていきけん)として使(つか)うこともできます

・駅(えき)の券売機(けんばいき)や窓口(まどぐち)で買(か)うことができます

 (500円(えん)のデポジットが必要(ひつよう)です)

 

   Taxi<タクシー>

  • Thông thường, 4 người có thể cùng dùng chung một lần.

  Khi có 5 người, sẽ phải dùng 2 xe.

  • 普通(ふつう)タクシーは4人(にん)乗(の)り

ジャンボタクシーなど特別(とくべつ)なタクシーを除(のぞ)けば通常(つうじょう)4人(にん)乗(の)りのため、5人(にん)乗(の)る場合(ばあい)はタクシーが2台(だい)必要(ひつよう)です。

 

  • Lên taxi từ trước cửa khách sạn, hoặc nhà ga. Đứng ở mép đường, giơ tay cao và dừng.

  • 駅えきやホテルのタクシー乗のり場ばで乗のるか、道みちで手てを上あげて止とめます

タクシー乗のり場ばでは列れつに並ならんで待まちましょう。

また、道みちで手てを上あげると空車くうしゃのタクシーが止とまってくれます。

  • Cửa phía sau của Taxi là cửa tự động, không cần mở bằng tay.

Khi mang theo hành lý cồng kềnh, tài xế sẽ mở cốp và giúp bạn đưa hành lý vào cốp xe.

  • 後(うしろ)ドアは自動(じどう)なので、自分(じぶん)で開閉(かいへい)する必要(ひつよう)はありません。

大(おお)きな荷物(にもつ)がある場合(ばあい)は、運転手(うんてんしゅ)にトランクを開(あ)けてもらいましょう。

 

  • Trường hợp sử dụng Taxi vào buổi sáng, đêm muộn, trên đường cao tốc, sẽ phát sinh thêm chi phí.

Giá lên xe :410円(yen)〜(khu vực Tokyo). Nhiều loại xe có thể thanh toán bằng thẻ Credit card, thẻ thanh toán điện tử.

  • 早朝(そうちょう)や深夜(しんや)、高速道路(こうそくどうろ)を利用(りよう)すると別途(べっと)料金(りょうきん)が発生(はっせい)します

初乗運賃(はつのりうんちん):410円(えん)(東京都(とうきょうと)クレジットカードや電子(でんし)マネーが使(つか)える車両(しゃりょう)も多(おお)いです。

 

 

   Xe đạp<自転車じてんしゃ>

  • Khi mua xe đạp mới, hoặc nhận xe đạp từ ai đó, hãy đi đăng ký thủ tục để phòng tránh tội phạm xe đạp.

・Trường hợp mua xe đạp, cần đăng kí mới về phòng tránh tội phạm.

・Trường hợp nhận xe đạp, cần đi thay đổi tên chuyển nhượng để phòng tránh tội phạm xe đạp.

*  Có thể làm thủ tục thay đổi tên chuyển nhượng tại cửa hàng xe đạp gần nơi ở nhất.

*  Khi làm thủ tục cần mang theo lệ phí 500 yen, thẻ ngoại kiều,thẻ đăng kí phòng chống tội phạm xe đạp.

  • 自転車(じてんしゃ)を買(か)ったときや貰(もら)ったときは、防犯登録(ぼうはんとうろく)の手続(てつづ)きをしてください。

・自転車(じてんしゃ)を買(か)ったとき 防犯登録(ぼうはんとうろく)の新規登録(しんきとうろく)が必要(ひつよう)です

・自転車(じてんしゃ)を貰(もら)ったとき  防犯登録(ぼうはんとうろく)の名義変更(めいぎへんこう)が必要(ひつよう)です

*防犯登録(ぼうはんとうろく)の名義変更(めいぎへんこう)は、最寄(もより)の自転車(じてんしゃ)店(てん)で手続(てつづ)きできます。

*その際(さい)、手数料(てすうりょう)500円(えん)、在留(ざいりゅう)カード、自転車(じてんしゃ)防犯登録(ぼうはんとうろく)カード(お持(も)ちの方(かた))が必要(ひつよう)になりますので、持参(じさん)してください。

 

  • Hãy đặt xe đạp ở bãi đỗ xe đạp.

 Nếu không đặt xe ở đúng nơi quy định, đặt trước ga, hoặc tự ý đặt trên đường…sẽ bị thu xe đạp.

Nếu muốn nhận lại xe đã bị thu, cần phải trả phí bị thu xe đạp.

Ở Nhật, các quy định phạt xe ô tô cũng được áp dụng cho xe đạp.

  • 自転車(じてんしゃ)は駐輪場(ちゅうりんじょう)に停(と)めてください。

自転車(じてんしゃ)を駐輪場(ちゅうりんじょう)に停(と)めず、 駅前(えきまえ)などで勝手(かって)に駐輪(ちゅうりん)すると・・・撤去(てっきょ)されます!

撤去(てっきょ)された自転車(じてんしゃ)を返還(へんかん)してもらうには、 撤去料金(てっきょりょうきん)を支払(しはら)う場合(ばあい)があります。

日本(にほん)では、車(くるま)と同(おな)じ法律(ほうりつ)が 自転車(じてんしゃ)にも適用(てきよう)されます!

<5 quy định khi sử dụng xe đạp> <自転車利用(じてんしゃりよう)の5つのルール>

① Theo nguyên tắc, xe đẹp được sử dụng cùng làn đường với ô tô.

Tuy nhiên, một vài trường hợp dưới đây có thể sử dụng làm đường cho người đi bộ.

・Nơi có biển báo cho phép xe đạp thông hành.

・ Người lái xe là trẻ em dưới 13 tuổi, người cao tuổi trên 70 tuổi, người khuyết tật.

・ Nơi thi công công trường ( sửa đường) gây khó khăn, cản trở cho việc đi bên trái làn đường cho ô tô.

① 自転車(じてんしゃ)は、車道(しゃどう)が原則(げんそく)、歩道(ほどう)は例外(れいがい)

ただし、以下(いか)の場合(ばあい)は歩道(ほどう)を通行(つうこう)することができます。

・「自転車通行可(じてんしゃつうこうか)」の標識(ひょうしき)がある場合(ばあい)

・ 13歳未満(さいみまん)の子供(こども)、70歳以上(さいいじょう)の高齢者(こうれいしゃ)、身体(からだ)の不自由(ふじゆう)な人(ひと)が運転(うんてん)している場合(ばあい)

・ 道路工事(どうろこうじ)などで車道(しゃどう)の左側通行(ひだりがわつうこう)が困難(こんなん)な場合(ばあい)

 

② Ô tô thông hành phía bên tay trái

*Từ phía trung tâm của đường ô tô đi, hãy di chuyển và đi vào bộ phận phía trái.

② 車道(しゃどう)は左側(ひだりがわ)を通行(つうこう)

*道路(どうろ)(車道(しゃどう)の中央(ちゅうおう)から左(ひだり)の部分(ぶぶん)を通行(つうこう)してください。

 

③ Ở đường đi bộ, ưu tiên cho người đi bộ, đi xích xuống đường dành cho ô tô.

*Xe đạp đi Ở khu vực đường có biển báo được phép đi xe đạp, từ trung tâm của đường bộ hãy đi xích lại gần làn đường cho ô tô. Khi đó, khi cần tránh đường cho người đi bộ, hãy dừng xe lại.

③ 歩道(ほどう)は歩行者優先ほこうしゃゆうせん)で、車道(しゃどう)寄(よ)りを徐行(じょこう)

*自転車(じてんしゃ)は、「自転車通行可(じてんしゃつうこうか)」 の標識(ひょうしき)がある道路(どうろ)では、歩道(ほどう)の中央(ちゅうおう)から車道(しゃどう)寄(よ)りの部分(ぶぶん)を徐行(じょこう)してください。その際(さい)、歩行者(ほこうしゃ)の通行(つうこう)を妨(さまた)げるときは、必(かなら)ず一時停止(いちじていし)してください。

 

④ Giữ quy định an toàn

・Nghiêm cấm hành vi đi xe sau khi uống rượu, bia, đồ uống có cồn. Hoặc lái xe đèo 2, lái xe dàn hàng, vừa lái xe vừa sử dụng điện thoại di động.

・ Khi sử dụng xe đạp buổi tối, cần bật đèn pin.

・ Ở ngã ba, ngã tư, cần tuân thủ theo đèn giao thông, khi được phép đi, cần dừng lại và xác nhân an toàn trườn khi qua đường.

④ 安全(あんぜん)ルールを守(まも)

飲酒運転(いんしゅうんてん)二人乗(ふたりの)並進(へいしん)禁止(きんし) ・携帯(けいたい)、スマホで話(はな)しながら運転(うんてん)することは禁止(きんし)

・ 夜間(やかん)はライトを点灯(てんとう)

・ 交差点(こうさてん)での信号遵守(しんごうじゅんしゅ)と一時停止(いちじていし)・安全確認(あんぜんかくにん)

 

⑤ Đeo mũ bảo hiểm

・Ở khu vực Tokyo, khi lái xe đạp, khuyến khích sử dụng mũ bảo hiểm.

⑤ ヘルメットを着用ちゃくよう

*東京都(とうきょうと)では、自転車(じてんしゃ)に乗(の)る際(さい)、ヘルメットの着用(ちゃくよう)を推奨(すいしょう)しています。

 

自転車運転者(じてんしゃうんてんしゃ)の違反(いはん)取締(とりしま)りが厳(きび)しくなりました。

①信号無視(しんごうむし)、携帯電話(けいたいでんわ)を使用(しよう)しながらの運転(うんてん)、一時停止(いちじていし)違反(いはん)などの悪質運転危険行為(あくしつうんてんきけんこうい)をして、3年(ねん)以内(いない)に2回(かい)以上(いじょう)摘発(てきはつ)された自転車運転者(じてんしゃうんてんしゃ)

・・・3か月以内(げついない)に講習(こうしゅう)を受講(じゅこう)する必要(ひつよう)あり

②講習(こうしゅう)を受講(じゅこう)しなければ・・・・・・・5万円以下(まんえんいか)の罰金(ばっきん)

 

 

   Xe cơ giới  <自動車>

3 nguyên tắc sau đây quy định cho người sử dụng phương tiện giao thông có gắn động cơ( xe máy, ô tô….vv)

① Có bằng lái xe ở Nhật

② Có bằng lái xe quốc tế

③ Có bằng lái xe nước ngoài có tiếng Nhật

日本(にほん)で自動車(じどうしゃ)(バイクを含(ふく)む)や原動機付自転車(げんどうきつきじてんしゃ)を運転(うんてん)する方法(ほうほう)は次(つぎ)の3つです。

① 日本(にほん)の運転(うんてん)免許(めんきょ)の取得(しゅとく)

② 国際(こくさい)運転(うんてん)免許(めんきょ)証(みとめ)による運転(うんてん)

③ 外国(がいこく)の運転(うんてん)免許(めんきょ)証(みとめ)に日本(にほん)語(ご)の翻訳文(ほんやくぶん)を添付(てんぷ)した運転(うんてん)

 

Xe chạy bên trái 車(くるま)左側通行(ひだりがわつうこう)

 

Đỗ xe sai quy định bị xử phạt rất nặng.

違法駐車(いほうちゅうしゃ)は厳(きび)しく罰(ばつ)せられます(罰金(ばつきん)を払(はら)わなければいけません)

 

Sau khi sử dụng chất có cồn nếu lái xe cũng sẽ bị phạt rất nặng.

アルコールを摂取(せっしゅ)してからの運転(うんてん)は厳(きび)しく罰(ばつ)せられます 

Say rượu bia khi lái xe

酒酔(さけよ)運転(うんてん)

phạt tù dưới 5 năm, hoặc phạt tiền dưới 100 manyen

5年以下(ねんいか)の懲役(ちょうえき)/100万円(まんえん)以下(いか)の罰金(ばつきん)

Lái xe khi có hơi cồn

酒気帯(しゅきお)運転(うんてん)

phạt tù dưới 3 năm, hoặc phạt tiền dưới 50 manyen

3年以下(ねんいか)の懲役(ちょうえき)/50万円(まんえん)以下(いか)の罰金(ばつきん)

 運転者(うんてんしゃ)がアルコール摂取(せっしゅ)した場合(ばあい)、同乗者(どうじょうしゃ)も罰(ばつ)せられます。

Cấm sử dụng điện thoại di động trong khi lái xe.

運転中(うんてんちゅう)のスマートフォン利用(りよう)も禁止(きんし)されています

 

 

このように、交通に関連するルールやマナーは本人だけでなく、他人を巻き込んで迷惑をかけてしまうことが多いので注意しましょう。またルール以前のマナーやエチケットといった領域を理解・認識することで、よりよい日本での生活がおくれるのではないかと思います。

今後ますます外国人材が日本で活躍する場が増えてきます。それに比例して日本語で会話がままならない方も増えてきます。外国人材は日本語でコミュニケーションが取れるようになることが必須命題ですが、同時に雇用する日本人側も外国人材とコミュニケーションする頻度・工夫を増やさなければなりません。たくさん日本語で話しかけようとしても、対応する人によってバラつきや程度の差が生じます。これからさらに外国人材の活用を検討する企業は、「仕事以外の共有ごと」として日本語での会話をとりいれることで、外国人材がよりよく活躍できる場を創出してみてはいかがでしょうか?

ベトナム人雇用企業専用 ベトナム人の日本語での「会話力」と「日本人のコミュニケーション力」を同時にアップさせるトレーニングはこちらから

http://camelsupport.jp/nihongo/