「特定技能」生活オリエンテーション(保険・税金篇)

Bảo hiểm y tế, Lương hưu 健康保険(けんこうほけん)・年金(ねんきん)

ここでは加入しなければいけない保険・年金の概要を簡単に説明します。またベトナム人にもわかるようにベトナム語も併記しております。

   ~ Về bảo hiểm xã hội (bảo hiểm y tế / Bảo hiểm hưu trí người lao động) ~

Ở Nhật Bản, khi bạn tham gia vào một công ty, bạn có nghĩa vụ tham gia vào nhiều hệ thống khác nhau.

Hệ thống này được thiết kế để ổn định cuộc sống của bạn trong trường hợp ốm đau, thương tật hoặc tuổi già.

Phí bảo hiểm được xác định theo thu nhập.

 

〜社会保険(しゃかいほけん)(健康保険(けんこうほけん)・厚生年金保険(こうせいねんきんほけん)に関(かん)して〜

日本(にほん)では、会社(かいしゃ)に入社(にゅうしゃ)すると様々(さまざま)な制度(せいど)に加入(かにゅう)することが義務付(ぎむづ)けられています。

この制度(せいど)は、病気(びょうき)や怪我(けが)や老後(ろうご)の生活(せいかつ)に備(そな)えて、生活(せいかつ)の安定(あんてい)を図(はか)ることを目的(もくてき)に作(つく)られています。

保険料(ほけんりょう)は収入(しゅうにゅう)に応(おう)じて決(き)められています。

 

   Bảo hiểm y tế / Bảo hiểm hưu trí người lao động   健康保険(けんこうほけん)・厚生年金保険(こうせいねんきんほけん)

 

Bảo hiểm này bao gồm “tất cả các pháp nhân” và “các cơ sở cá nhân luôn sử dụng từ 5 lao động trở lên (không bao gồm các ngành như nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản)”.

Tất cả công nhân thường xuyên được tuyển dụng tại địa điểm kinh doanh hiện hành này phải tham gia.

Thủ tục nhập học do công ty thực hiện.

Phí bảo hiểm là một khoản cố định theo lương, công ty và người lao động đóng mỗi người một nửa.

Phí bảo hiểm sẽ được trừ vào lương và thưởng hàng tháng của bạn.

Phí bảo hiểm chăm sóc dài hạn sẽ được bổ sung cho người lao động trong độ tuổi từ 40 đến 65.

 

すべての法人事業所(ほうじんじぎょうしょ)と農林水産業(のうりんすいさんぎょう)など一定(いってい)の業種(ぎょうしゅ)を除(のぞ)く常時(じょうじ)5人(にん)以上(いじょう)の労働者(ろうどうしゃ)を雇用(こよう)する個人事業所(こじんじぎょうしょ)が適用(てきよう)されます。

この適用事業所(てきようじぎょうしょ)に雇用(こよう)される常用労働者(じょうようろうどうしゃ)はすべて加入(かにゅう)しなければなりません。

加入手続(かにゅうてつづき)は、会社(かいしゃ)が年金事務所(ねんきんじむしょ)で手続(てつづ)きします。

保険料(ほけんりょう)は、給与(きゅうよ)に応(おう)じた一定(いってい)の額(がく)となり、会社(かいしゃ)と労働者(ろうどうしゃ)が半分(はんぶん)ずつ負担(ふたん)します。

保険料(ほけんりょう)は毎月(まいつき)の給料(きゅうりょう)と賞与(しょうよ)から差(さ)し引(ひ)かれます。 

なお、40歳(さい)以上(いじょう)65歳(さい)未満(みまん)の労働者(ろうどうしゃ)は介護保険料(かいごほけんりょう)が加算(かさん)されます。

 

・Phí bảo hiểm   保険料(ほけんりょう)

Phí bảo hiểm được tính bằng cách nhân lương và thưởng hàng tháng với tỷ lệ sau.

Hiệp hội Bảo hiểm Y tế Nhật Bản, Tokyo

・Phí bảo hiểm y tế (tính đến tháng 8 năm 2021)

Công ty và người lao động sẽ trả một nửa phí bảo hiểm 9.84%.

Đối với bảo hiểm chăm sóc dài hạn, 1,80% sẽ được cộng vào tỷ lệ trên.

・Bảo hiểm hưu trí người lao động(tính đến tháng 8 năm 2021)

Công ty và người lao động sẽ trả một nửa phí bảo hiểm 18.3%.

 

Một số quyền lợi bảo hiểm được cấp như người phụ thuộc nếu đáp ứng các điều kiện sau, chẳng hạn như trong gia đình có người được bảo hiểm y tế.

① Những người thân trong cấp độ thứ ba, những người duy trì cuộc sống của họ bằng thu nhập của người được bảo hiểm

② Thu nhập hàng năm dưới 1,3 triệu yên (từ 60 tuổi trở lên hoặc người tàn tật dưới 1,8 triệu yên)

③ Dưới một nửa thu nhập hàng năm của người được bảo hiểm

 

保険料(ほけんりょう)は、毎月(まいつき)の給与(きゅうよ)と賞与(しょうよ)について、下記(かき)の率(りつ)をかけたものとなります。 

協会(きょうかい)けんぽの東京都(とうきょうと)の例(れい)

○健康保険料(けんこうほけんりょう)(2021年8月 現在) 

9.84% を会社(かいしゃ)と労働者(ろうどうしゃ)とで半分(はんぶん)づつ負担(ふたん)します。

介護保険(かいごほけん)は上記(じょうき)の料率(りょうりつ)に1.80%が加算(かさん)されます。

○ 厚生年金保険料(こうせいねんきんほけんりょう)(2021年8月 現在)

 18.3%を会社(かいしゃ)と労働者(ろうどうしゃ)とで半分(はんぶん)づつ負担(ふたん)します。

 

健康保険(けんこうほけん)の被保険者(ひほけんしゃ)の家族(かぞく)などで、次(つぎ)の条件(じょうけん)を満(み)たしていれば被扶養者(ひふようしゃ)として一部(いちぶ)の保険給付(ほけんきゅうふ)が認(みと)められています。 

① 被保険者(ひほけんしゃ)の収入(しゅうにゅう)で生活(せいかつ)を維持(いじ)している三親等以内(さんしんとういない)の親族(しんぞく) 

② 年収(ねんしゅう)が130万円(まんえん)未満(みまん)(60歳(さい)以上(いじょう)または障害者(しょうがいしゃ)は180万円(まんえん)未満(みまん))であること 

③ 被保険者(ひほけんしゃ)の年収(ねんしゅう)の2分(ぶん)の1未満(みまん)であること

 

・Lương hưu quốc gia 国民年金(こくみんねんきん)

 Những người sống ở Nhật trong độ tuổi từ 20 đến 60 được bảo hiểm bằng lương hưu quốc gia và có nghĩa vụ tham gia.Nếu công ty bạn đang gia nhập không có Bảo hiểm hưu trí người lao động, bạn sẽ phải đến tòa thị chính để hoàn thành thủ tục.Nếu công ty có Bảo hiểm hưu trí người lao động, lương hưu quốc gia tự động được thanh toán từ phí Bảo hiểm hưu trí người lao động.

Mức đóng bảo hiểm hưu trí quốc gia là 16,610 yên mỗi tháng cho mỗi thành viên trên 20 tuổi (FY2021).

 

日本国内(にほんこくない)に居住(きょじゅう)している20歳以上(さいいじょう)60歳未満(さいみまん)の方(かた)は、国民年金(こくみんねんきん)の被保険者(ひほけんしゃ)となり加入(かにゅう)が義務付(ぎむづ)けられます。 入社(にゅうしゃ)する会社(かいしゃ)が厚生年金保険(こうせいねんきんほけん)に加入(かにゅう)していない場合(ばあい)、あなたが、市役所(しやくしょ)に行(い)って手続(てつづ)きをしなければなりません。厚生年金保険(こうせいねんきんほけん)に会社(かいしゃ)が加入(かにゅう)している場合(ばあい)は、国民年金(こくみんねんきん)分(ぶん)は厚生年金保険料(こうせいねんきんほけんりょう)から自動的(じどうてき)に支払(しはら)いされています。

※国民年金(こくみんねんきん)の保険料(ほけんりょう)は、20歳さい以上いじょうの加入かにゅう者しゃ一人ひとりたり、月額(げつがく)16,610円(えん)(2021年度ねんど)

 

・Bảo hiểm sức khỏe quốc dân 国民健康保険(こくみんけんこうほけん)

Những người không tham gia “bảo hiểm y tế” cho nhân viên văn phòng hoặc “共済組合” cho công chức, người lao động tự do, nội trợ toàn thời gian và người thất nghiệp được tham gia bảo hiểm y tế quốc gia.

Thủ tục gia nhập được thực hiện tại văn phòng thành phố nơi bạn cư trú.

Trong trường hợp bảo hiểm y tế mà nhân viên công ty tham gia thì công ty sẽ chi trả một nửa, nhưng đối với bảo hiểm y tế quốc dân thì sẽ thanh toán toàn bộ.

Phí bảo hiểm hàng tháng cho Bảo hiểm sức khỏe quốc dân gia khác nhau tùy thuộc vào nơi bạn sống, vì vậy vui lòng kiểm tra với văn phòng phường hoặc thành phố địa phương của bạn.

 

会社員(かいしゃいん)が加入(かにゅう)する「健康保険(けんこうほけん)」や、公務員(こうむいん)が加入(かにゅう)する「共済組合(きょうさいくみあい)」に加入(かにゅう)していない人(ひと)、自営業者(じえいぎょうしゃ)や専業主婦(せんぎょうしゅふ)、無職(むしょく)の人(ひと)が国民健康保険(こくみんけんこうほけん)に加入(かにゅう)します。

加入手続(かにゅうてつづ)きは、居住地(きょじゅうち)の区市町村役所(くしちょうそんやくしょ)で行(おこな)います。

会社員(かいしゃいん)が加入(かにゅう)する健康保険(けんこうほけん)の場合(ばあい)は会社(かいしゃ)が半分(はんぶん)を負担(ふたん)してくれますが、国民健康保険(こくみんけんこうほけん)の場合(ばあい)は全額負担(ぜんがくふたん)となります。国民健康保険(こくみんけんこうほけん)の月々(つきづき)の保険料(ほけんりょう)については住(す)む場所(ばしょ)によって変(か)わりますので、お近(ちか)くの市役所(しやくしょ)や区役所(くやくしょ)の窓口(まどぐち)で確認(かくにん)してください。

 

・Quyền lợi “bảo hiểm y tế” 「健康保険(けんこうほけん)」の給付(きゅうふ)

① Khi được điều trị do bệnh tật hoặc chấn thương

Quyền lợi khám chữa bệnh (30% chi phí khám chữa bệnh ngoại trú và nằm viện do bạn tự chi trả), chi phí khám chữa bệnh cao, chi phí đi lại, v.v.

② Khi bạn nghỉ làm để chữa bệnh

Trợ cấp thương tật và ốm đau (tối đa 1 năm 6 tháng kể từ ngày thứ 4 nghỉ phép, [bình quân lương tháng 12 tháng liền kề trước ngày bắt đầu chi trả] ÷ 30 ngày x 2/3)

③ Khi bạn sinh con

Trợ cấp sinh con (cho mỗi ngày nghỉ phép, [lương tiêu chuẩn hàng tháng trung bình của mỗi tháng trong 12 tháng liên tục trước ngày bắt đầu chi trả] ÷ 30 ngày x 2/3),Sinh con và chăm sóc trẻ một lần (420.000 yên), Gia đình sinh con và chăm sóc trẻ một lần (420.000 yên khi người phụ thuộc sinh con)

④ Khi bạn chết

Tiền mai táng phí, mai táng phí tại gia đình, v.v.

 

① 病気(びょうき)やケガで治療(ちりょう)を受(う)けたとき

療養(りょうよう)の給付(きゅうふ)(通院(つういん)・入院(にゅういん)ともにかかった医療費(いりょうひ)の3割(わり)を自己負担(じこふたん)、高額療養費(こうがくりょうようひ)、移送費(いそうひ)など

② 療養(りょうよう)のため会社(かいしゃ)を休(やす)んだとき

傷病手当金(しょうびょうてあてきん)(休業(きゅうぎょう)の4日目(よっかめ)から最長(さいちょう)1年(ねん)6か月(げつ)、[支給開始日(しきゅうかいしび)以前(いぜん)の継続(けいぞく)した12か月(げつ)の各月(かくげつ)の標準報酬月額(ひょうじゅんほうしゅうげつがく)を平均(へいきん)した額(がく)]÷ 30日(にち)×2/3)

③ 出産(しゅっさん)したとき

出産手当金(しゅっさんてあてきん)(休業(きゅうぎょう)1日(にち)につき、[支給開始日(しきゅうかいしび)以前(いぜん)の継続(けいぞく)した12か月間(げつかん)の各月(かくげつ)の標準報酬月額(ひょうじゅんほうしゅうげつがく)を平均(へいきん)した額(がく)]÷ 30日(にち)×2/3)、 出産育児一時金(しゅっさんいくじいちじきん)(42万円(まんえん))、家族出産育児一時金(かぞくしゅっさんいくじいちじきん)(被扶養者(ひふようしゃ)が出産(しゅっさん)したとき、42万円(まんえん))

④ 死亡(しぼう)したとき

埋葬料(まいそうりょう)、家族埋葬料(かぞくまいそうりょう)など

 

・Quyền lợi “Bảo hiểm sức khỏe quốc dân” 「国民健康保険(こくみんけんこうほけん)」の給付(きゅうふ)

① Khi được điều trị do bệnh tật hoặc chấn thương

Quyền lợi khám chữa bệnh (30% chi phí khám chữa bệnh ngoại trú và nằm viện do bạn tự chi trả), chi phí khám chữa bệnh cao, chi phí đi lại, v.v.

② Khi bạn sinh con

Sinh con và chăm sóc trẻ một lần (420.000 yên)

③Khi bạn chết

Chi phí cho đám ma

 

① 病気(びょうき)やケガで治療(ちりょう)を受(う)けたとき

療養(りょうよう)の給付(きゅうふ)(通院(つういん)・入院(にゅういん)ともにかかった医療費(いりょうひ)の3割(わり)を自己負担(じこふたん)、高額療養費(こうがくりょうようひ)、移送費(いそうひ)など

② 出産(しゅっさん)したとき     

出産育児一時金(しゅっさんいくじいちじきん)(42 万円(まんえん

③ 死亡(しぼう)したとき      

葬祭費(そうさいひ)

 

・Quyền lợi “lương hưu” 年金(ねんきん)の給付(きゅうふ)

Hệ thống hưu trí Nhật Bản bao gồm “lương hưu quốc gia” trong đó tất cả công dân Nhật Bản tham gia và trả một “lương hưu cơ bản” chung, và “Bảo hiểm hưu trí người lao động” trong đó lương hưu tỷ lệ với bồi thường được trả ngoài lương hưu cơ bản. .

Do đó, các thành viên của Bảo hiểm hưu trí người lao động tự động được ghi danh vào lương hưu quốc gia.

Theo nguyên tắc chung, những người đã đăng ký từ 25 năm trở lên có thể nhận được từ 65 tuổi.

 

日本(にほん)の年金制度(ねんきんせいど)は、国民全員(こくみんぜんいん)が加入(かにゅう)して共通(きょうつう)の「基礎年金(きそねんきん)」を支給(しきゅう)する「国民年金(こくみんねんきん)」と、基礎年金(きそねんきん)に加(くわ)えて支給額(しきゅうがく)に比例(ひれい)して年金(ねんきん)を支給(しきゅう)する「厚生年金保険(こうせいねんきんほけん)」で構成(こうせい)されています。 

したがって、厚生年金保険(こうせいねんきんほけん)の加入者(かにゅうしゃ)は自動的(じどうてき)に国民年金(こくみんねんきん)に加入(かにゅう)していることになります。

原則(げんそく)として、25年(ねん)以上(いじょう)加入(かにゅう)していた人(ひと)が65歳(さい)から受(う)けられます。

 

・Tiền trả 1 lần khi rút khỏi 脱退一時金(だったいいちじきん)

Đây là một hệ thống trong đó người nước ngoài đã đăng ký nhận lương hưu từ 6 tháng trở lên trong thời gian ở Nhật Bản sẽ được thanh toán khoản thanh toán rút tiền một lần nếu người đó có yêu cầu trong vòng 2 năm sau khi rời Nhật Bản.

Nếu nhận Tiền trả 1 lần khi rút khỏi, toàn bộ ghi chép về việc bạn đã tham gia cơ chế lương hưu của Nhật Bản trước khi yêu cầu thanh toán sẽ không còn. 

Vì thế, nếu nhận Tiền trả 1 lần khi rút khỏi thì trong tương lai, việc nhận hưu trí cho người già của Nhật Bản sẽ trở nên khó khăn. 

Do đó, hãy suy nghĩ thật kỹ xem có yêu cầu thanh toán Tiền trả 1 lần khi rút khỏi hay không.

 

日本滞在中(にほんたいざいちゅう)に、6か月(げつ)以上(いじょう)年金(ねんきん)に加入(かにゅう)していた外国人(がいこくじん)が、出国後(しゅっこくご)2年以内(ねんいない)に請求(せいきゅう)すれば脱退一時金(だったいいちじきん)が支給(しきゅう)される制度(せいど)です。

脱退一時金(だったいいちじきん)を受給(じゅきゅう)すると、請求(せいきゅう)する以前(いぜん)に日本(にほん)の年金制度(ねんきんせいど)に加入(かにゅう)していた記録(きろく)が全(すべ)てなくなってしまいます。

このため、脱退一時金(だったいいちじきん)を受給(じゅきゅう)すると、将来(しょうらい)、日本(にほん)の年金(ねんきん)を受給(じゅきゅう)することが難(むずか)しくなります。

脱退一時金(だったいいちじきん)を請求(せいきゅう)するかどうかはよく考(かんが)えてください。

 

・Hiệp định An sinh xã hội  社会保障協定(しゃかいほしょうきょうてい)

Đây là một hệ thống điều chỉnh giữa Nhật Bản và nước sở tại để không xảy ra các vấn đề như gánh nặng phí bảo hiểm gấp đôi.

Nếu bạn có thời gian đăng ký nhận lương hưu ở mỗi quốc gia, bạn có thể nhận lương hưu ở Nhật Bản hoặc nước sở tại của bạn bằng cách điều chỉnh thời gian ghi danh ở cả hai quốc gia.

Nhật Bản có các hiệp định An sinh xã hội với một số quốc gia.

Kể từ tháng 10 năm 2019, các quốc gia mà “Hiệp định An sinh Xã hội” đã được ký kết với Nhật Bản và hiệp định đang có hiệu lực là:

Đức, Anh, Hàn Quốc, Mỹ, Bỉ, Pháp, Canada, Úc, Hà Lan, Cộng hòa Séc, Tây Ban Nha, Ireland, Brazil, Thụy Sĩ, Hungary, Ấn Độ, Luxembourg, Philippines, Slovakia, Trung Quốc.

 

日本(にほん)と母国(ぼこく)での保険料(ほけんりょう)の二重負担(にじゅうふたん)などの問題(もんだい)がないように両国(りょうこく)で調整(ちょうせい)する制度(せいど)です。それぞれの国(くに)で年金加入期間(ねんきんかにゅうきかん)がある場合(ばあい)、両国(りょうこく)での加入期間(かにゅうきかん)を調整(ちょうせい)することで日本(にほん)や母国(ぼこく)で年金(ねんきん)を受(う)け取(と)ることができる場合(ばあい)があります。

日本(にほん)はいくつかの国(くに)と社会保障協定(しゃかいほしょうきょうてい)を結(むす)んでいます。

2019年(ねん)10月(がつ)現在(げんざい)、日本(にほん)と社会保障協定(しゃかいほしょうきょうてい)が結(むす)ばれ、協定(きょうてい)が発効(はっこう)されている国(くに)は、

ドイツ、イギリス、韓国(かんこく)、アメリカ、ベルギー、フランス、カナダ、オーストラリア、オランダ、チェコ、スペイン、アイルランド、ブラジル、スイス、ハンガリー、インド、ルクセンブルク、フィリピン、スロバキア、中国(ちゅうごく)です。

 

   Bảo hiểm lao động(Bảo hiểm việc làm ・Bảo hiểm tai nạn lao động )労働保険(ろうどうほけん)(雇用保険(こようほけん)・労災保険(ろうさいほけん))

Có hai loại bảo hiểm lao động, Bảo hiểm việc làm và Bảo hiểm tai nạn lao động. Quyền lợi bảo hiểm được cung cấp riêng biệt cho từng hệ thống bảo hiểm, nhưng việc thanh toán phí bảo hiểm được coi là một.

労働保険(ろうどうほけん)には、雇用保険(こようほけん)と労災保険(ろうさいほけん)の2種類(しゅるい)あります。保険給付(ほけんきゅうふ)はそれぞれの保険制度(ほけんせいど)で個別(こべつ)に行(おこな)われていますが、保険料(ほけんりょう)の納付等(のうふなど)については一緒に取扱(とりあつか)われています。

 

・Bảo hiểm việc làm  雇用保険(こようほけん)

Công ty sẽ đài thọ một phần phí bảo hiểm lao động.

Tỷ lệ bạn phải trả phụ thuộc vào nghề nghiệp và năm của bạn.

Tiền lương của bạn sẽ được khấu trừ bằng cách nhân tiền lương hàng tháng của bạn với tỷ lệ phí bảo hiểm lao động khoảng 4-5 / 1000.

 

雇用保険料(こようほけんりょう)の一部(いちぶ)は会社(かいしゃ)が負担(ふたん)します。

職業(しょくぎょう)や年度(ねんど)によって負担(ふたん)する料率(りょうりつ)は異(こと)なります。毎月(まいつき)の賃金(ちんぎん)のおよそ4〜5/1000の雇用保険料率(こようほけんりょうりつ)を掛(か)けた金額(きんがく)が給与(きゅうよ)から天引(てんび)きされます。

 

・Trợ cấp thất nghiệp 失業給付(しつぎょうきゅうふ)(=失業手当(しつぎょうてあて)

Trợ cấp thất nghiệp sẽ được chi trả nếu bạn nghỉ việc vì lý do sa thải, phá sản, vì lý do cá nhân,… và đang trong tình trạng có thể làm việc nhưng không xin được việc làm.

解雇(かいこ)・倒産(とうさん)・自己都合等(じこつごうなど)により離職(りしょく)し、働(はたら)ける状態(じょうたい)だが就職(しゅうしょく)できない場合(ばあい)に失業給付(しつぎょうきゅうふ)が支給(しきゅう)されます。

 

・Trong trường hợp phá sản, sa thải, v.v.

Sẽ được thanh toán nếu tổng thời gian đóng bảo hiểm từ 6 tháng trở lên trong một năm trước ngày nghỉ việc.

・Nếu bạn nghỉ việc vì lý do cá nhân hoặc đến tuổi nghỉ hưu

Sẽ được thanh toán nếu tổng thời gian bảo hiểm từ 12 tháng trở lên trong hai năm trước ngày nghỉ việc.

・Nếu bạn bị sa thải vì những lý do nghiêm trọng mà bạn phải chịu trách nhiệm hoặc nếu bạn nghỉ hưu vì lý do riêng mà không có lý do chính đáng

Bạn có thể phải chịu “giới hạn quyền lợi” thường là ba tháng.

Nếu bạn không có tư cách lưu trú cho phép bạn làm việc thì bạn sẽ không thể xin việc và không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

 

Ngoài ra, có nhiều quyền lợi khác nhau như nghỉ việc chăm sóc trẻ em và nghỉ việc chăm sóc điều dưỡng.

 

・倒産(とうさん)・解雇(かいこ)等(など)の場合(ばあい)、

離職日(りしょくび)以前(いぜん)1年間(ねんかん)に保険加入期間(ほけんかにゅうきかん)が通算(つうさん)6か月(ろっかげつ)以上(いじょう)あれば支給(しきゅう)されます。

・自己都合(じこつごう)・定年(ていねん)等(など)で離職(りしょく)した場合(ばあい)、

離職日(りしょくび)以前(いぜん)2年間(ねんかん)に保険加入期間(ほけんかにゅうきかん)が通算(つうさん)12か月(げつ)以上(いじょう)あれば支給(しきゅう)されます。

・あなたが責任(せきにん)を負(お)う重大(じゅうだい)な理由(りゆう)で解雇(かいこ)された場合(ばあい)、または正当(せいとう)な理由(りゆう)なしに個人的(こじんてき)な理由(りゆう)で退職(たいしょく)した場合(ばあい)、

通常(つうじょう)3か月間(げつかん)の「給付制限(きゅうふせいげん)」の対象(たいしょう)となる場合(ばあい)があります。

在留資格(ざいりゅうしかく)がない場合(ばあい)は、就職(しゅうしょく)できず、失業手当(しつぎょうてあて)も受(う)けられません。

 

その他た、育児休業(いくじきゅうぎょう)や介護休業(かいごきゅうぎょう)など様々(さまざまな)給付手当(きゅうふてあて)があります。

 

・Bảo hiểm tai nạn lao động   労災保険(ろうさいほけん)

Bảo hiểm bồi thường tai nạn cho người lao động không được thực hiện cho từng cá nhân mà do công ty trả phí bảo hiểm.Do đó, mọi khoản phí bảo hiểm đều do công ty chịu.

Nếu bạn bị ốm hoặc bị thương tại nơi làm việc hoặc trong khi đi làm, công ty phải hỗ trợ điều trị y tế và các khoản bồi thường khác.

 

労災保険(ろうさいほけん)は個人(こじん)で加入(かにゅう)するのではなく、会社(かいしゃ)が保険料(ほけんりょう)を納付(のうふ)します。したがって保険料(ほけんりょう)は全(すべ)て会社負担(かいしゃふたん)です。

仕事中(しごとちゅう)または通勤途中(つうきんとちゅう)の病気(びょうき)やケガをした場合(ばあい)、治療(ちりょう)やその他(た)の補償(ほしょう)を会社(かいしゃ)がしなければなりません。

 

・Quyền lợi bảo hiểm tai nạn lao động 労災保険(ろうさいほけん)の給付(きゅうふ)

① Quyền lợi điều trị y tế (bồi thường)

Bạn sẽ được điều trị miễn phí cho đến khi vết thương hoặc bệnh tật của bạn được chữa lành. Theo nguyên tắc chung, điều trị được tiếp nhận tại một bệnh viện được chỉ định cho các tai nạn công nghiệp. Nếu bạn điều trị tại bệnh viện khác, bạn sẽ được thanh toán toàn bộ phí điều trị sau đó nếu bạn yêu cầu.

②Trợ cấp nghỉ phép (bồi thường)

Nếu bạn không thể làm việc do điều trị bệnh và không nhận được tiền lương thì được trả 60% mức lương bình quân làm tiền nghỉ phép và 20% tiền lương nghỉ phép đặc biệt kể từ ngày thứ 4 của ngày không làm việc được. Trong ba ngày kể từ ngày đầu tiên, công ty sẽ chi trả từ 60% trở lên mức lương bình quân dựa trên Luật Tiêu chuẩn Lao động.

③Thương tật và bệnh tật (bồi thường)

Nếu thương tật hoặc bệnh tật do công việc hoặc việc đi lại không chữa lành trong vòng 1 năm và 6 tháng sau khi bắt đầu điều trị y tế và thuộc cấp độ thương tật hoặc bệnh tật (cấp 1 đến cấp 3), tiền trợ cấp thương tật hoặc bệnh tật sẽ được cung cấp.

④Trợ cấp khuyết tật (bồi thường)

Nếu tình trạng khuyết tật vẫn còn sau khi thương tật hoặc bệnh tật đã lành, tiền trợ cấp tàn tật (bồi thường) hoặc trợ cấp thương tật một lần (bồi thường) sẽ được cung cấp tùy theo mức độ khuyết tật.

⑤Gia đình tang quyến (bồi thường)

Trường hợp người lao động chết, trợ cấp (bồi thường) sẽ được trả cho tang quyến, v.v… 

⑥Phí tang lễ

Nếu một công nhân qua đời, tang lễ sẽ được trả 315.000 yên, cao hơn trong 30 ngày của phúc lợi cơ bản hàng ngày hoặc 60 ngày của phúc lợi cơ bản hàng ngày.

 

① 療養(補償(ほしょう))給付(りょうようきゅうふ)

ケガや病気(びょうき)が治(なお)るまで、無料(むりょう)で治療(ちりょう)が受(う)けられます。原則(げんそく)として治療(ちりょう)は労災指定病院(ろうさいしていびょういん)で受(う)けます。それ以外(いがい)の病院(びょういん)で治療(ちりょう)を受(う)けたときは請求(せいきゅう)すれば後(あと)から治療費(ちりょうひ)の全額(ぜんがく)が支給(しきゅう)されます。

② 休業(補償(ほしょう))給付(きゅうぎょうきゅうふ)

療養(りょうよう)のため働(はたら)くことができなくて賃金(ちんぎん)がもらえないときは、働(はたら)けなくなった日(ひ)の4日目(よっかめ)から休業給付(きゅうぎょうきゅうふ)として平均賃金(へいきんちんぎん)の60%、休業特別支給金(きゅうぎょうとくべつしきゅうきん)として20%が支給(しきゅう)されます。なお、最初(さいしょ)の日(ひ)から3日間(みっかかん)の分(ぶん)は、労働基準法(ろうどうきじゅんほう)にもとづいて使用者(しようしゃ)が平均賃金(へいきんちんぎん)の60%以上(いじょう)を補償(ほしょう)することになります。

③ 傷病(補償(ほしょう)年金(しょうびょうねんきん)

業務上(ぎょうむじょう)または通勤(つうきん)が原因(げんいん)となった負傷(ふしょう)疾病(しっぺい)が、療養開始後(りょうようかいしご)1年(ねん)6ヵ月(かげつ)を経過(けいか)しても治癒(ちゆ)せず、傷病等級(しょうびょうとうきゅう)(第1級~第3級)に該当(がいとう)するときは、傷病補償年金(しょうびょうほしょうねんきん)が支給(しきゅう)されます

④ 障害((補償(ほしょう))給付(しょうがいきゅうふ)

ケガや病気(びょうき)が治(なお)った後(あと)、障害(しょうがい)が残(のこ)ったとき、その程度(ていど)に応(おう)じ障害((補償ほしょう))年金(しょうがいねんきん)あるいは障害((補償(ほしょう))一時金(しょうがいいちじきん)が支給(しきゅう)されます。 

⑤ 遺族((補償(ほしょう))給付(いぞくきゅうふ)

労働者(ろうどうしゃ)が亡(な)くなった場合(ばあい)には、遺族(いぞく)に対(たい)し遺族((補償(ほしょう))給付(いぞくきゅうふ)が支給(しきゅう)されます。

⑥ 葬祭料(そうさいりょう)給付(きゅうふ)

労働者(ろうどうしゃ)が死亡(しぼう)した場合(ばあい)は、葬祭(そうさい)を行(おこ)なう人(ひと)に対(たい)して、31万(まん)5千円(せんえん)と給付基礎日額(きゅうふきそにちがく)の30日分(にちぶん)か、給付基礎日額(きゅうふきそにちがく)の60日分(にちぶん)のどちらか高(たか)い額(がく)が支給(しきゅう)されます。

 

 

もしかしたら初めて日本で働く外国人材にとっては、1日では理解できない内容だと思います。しかし毎月の給与から天引きされている項目が何なのか誤解を生じさせないために、全体像の認識と理解は最低限必要です。

常日頃から、外国人材が何気ない疑問を聞きやすい環境づくり、その疑問を聞いてあげる体制づくりが、今後の外国人雇用に必要不可欠となります。そのためには、外国人材本人の日本語での「会話力」と雇用する日本人の「コミュニケーション力」を鍛えることが近道となります。

 

ベトナム人雇用企業向け 日本語での会話力と会社への定着率を同時にアップさせるトレーニングの仕組みはこちらから

https://camelsupport.jp/nihongo/